Thành phần định lượng
| Chỉ tiêu chất lượng | Mức công bố | Phương pháp thử |
|---|
| Hàm lượng Đạm tổng số (Nₜ) | 10% | TCVN 5815:2018 |
| Hàm lượng Lân hữu hiệu (P₂O₅hh) | 6% | TCVN 5815:2018 |
| Hàm lượng Kali hữu hiệu (K₂Oₕh) | 4% | TCVN 8560:2018 |
| Hàm lượng Silic hữu hiệu (SiO₂hh) | 1% | TCCS 772:2020/BVTV |
| Độ ẩm | 5% | TCVN 5815:2018 |
Theo hồ sơ công bố hợp quy của sản phẩm. Kiểm nghiệm chất lượng tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn VILAS 1519.
Tác dụng
- Đạm: Là thành phần cơ bản của protein và là thành phần chính của chất diệp lục. Đạm thúc đẩy sự nảy chồi, ra lá, sự phát triển của quả, giúp tăng lượng sinh khối.
- Lân: Cần cho sự phân chia tế bào, thúc đẩy việc ra rễ, sự hình thành mầm hoa và phát triển quả non.
- Kali: Xúc tiến quá trình quang hợp, tổng hợp hydrat cacbon và gluxit của cây, tạo đường, tạo tinh bột và tăng cường sự vận chuyển các sản phẩm quang hợp về các cơ quan dự trữ làm tăng năng suất và chất lượng nông sản.
- Silic: Tăng cường độ dày thành tế bào, giúp cây cứng cáp, chống gãy đổ, hạn chế sâu bệnh và chống chịu thời tiết bất thuận.
- Là loại phân bón được bổ sung đầy đủ thành phần, tỷ lệ và hàm lượng dinh dưỡng thích hợp cho nhu cầu sinh trưởng, phát triển cây chè.
- Sử dụng hợp lý giúp thân cành phát triển cân đối, tán tốt, đâm lộc – bật chồi mạnh, tăng năng suất, chất lượng và phẩm cấp chè, kéo dài chu kỳ khai thác và rút ngắn thời gian thu hái giữa các lứa trong năm.
Hướng dẫn sử dụng
Cây ngắn ngày
- Liều lượng
- 500 – 700 kg/ha/lần bón.
- Thời kỳ bón
- Dùng cho bón lót hoặc có thể bón thúc lần đầu (sau gieo trồng 10 – 20 ngày).
- Cách bón
- Bón rải theo hàng, theo gốc gieo trồng, kết hợp làm cỏ xới xáo, lấp phân vun gốc hoặc rải đều trên mặt ruộng kết hợp tưới nước.
Cây lâu năm
- Thời kỳ bón
- kinh doanh: 0,5 – 2 kg/gốc/lần (150 – 250 g/m² tán cây). Bón phục hồi cây sau thu quả, hoặc bón thúc lộc, phân hóa hoa.
- Cách bón
- Đánh rãnh so le từ 3/4 tán lá ra mép tán hoặc bổ hốc bón phân, lấp đất kết hợp tưới nước nếu độ ẩm đất không đảm bảo.
Liều lượng có thể điều chỉnh theo chân đất, giống và mục tiêu năng suất. Liên hệ kỹ sư Tiến Nông để được hướng dẫn cụ thể.
Cảnh báo an toàn, bảo quản
- Không nguy hiểm khi tiếp xúc trực tiếp.
- Không độc hại cho người và gia súc.
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
Thông tin pháp lý
- Mã số phân bón
- 10805
- Loại phân bón
- Phân bón hỗn hợp NPK
- Phương thức sử dụng
- Bón rễ
- Số TCCS
- 61:2018/TN-TH
- Ngày sản xuất, nơi sản xuất
- In trên bao
- Hạn sử dụng
- 36 tháng kể từ NSX
- Tiêu chuẩn quản lý
- ISO 9001:2015 · ISO 14001:2015